Chuyển đến nội dung chính
Tìm y
Tick mark Image
Đồ thị

Các bài toán tương tự từ Tìm kiếm web

Chia sẻ

a+b=-14 ab=33
Để giải phương trình, phân tích y^{2}-14y+33 thành thừa số bằng công thức y^{2}+\left(a+b\right)y+ab=\left(y+a\right)\left(y+b\right). Để tìm a và b, hãy thiết lập hệ thống sẽ được giải.
-1,-33 -3,-11
Vì ab là dương, a và b có cùng dấu hiệu. Vì a+b là âm, a và b đều là số âm. Liệt kê tất cả cặp số nguyên có tích bằng 33.
-1-33=-34 -3-11=-14
Tính tổng của mỗi cặp.
a=-11 b=-3
Nghiệm là cặp có tổng bằng -14.
\left(y-11\right)\left(y-3\right)
Viết lại biểu thức đã được phân tích thành thừa số \left(y+a\right)\left(y+b\right) sử dụng các giá trị tìm được.
y=11 y=3
Để tìm các giải pháp phương trình, hãy giải quyết y-11=0 và y-3=0.
a+b=-14 ab=1\times 33=33
Để giải phương trình, phân tích vế trái thành thừa số bằng cách nhóm. Trước tiên, vế trái cần được viết lại là y^{2}+ay+by+33. Để tìm a và b, hãy thiết lập hệ thống sẽ được giải.
-1,-33 -3,-11
Vì ab là dương, a và b có cùng dấu hiệu. Vì a+b là âm, a và b đều là số âm. Liệt kê tất cả cặp số nguyên có tích bằng 33.
-1-33=-34 -3-11=-14
Tính tổng của mỗi cặp.
a=-11 b=-3
Nghiệm là cặp có tổng bằng -14.
\left(y^{2}-11y\right)+\left(-3y+33\right)
Viết lại y^{2}-14y+33 dưới dạng \left(y^{2}-11y\right)+\left(-3y+33\right).
y\left(y-11\right)-3\left(y-11\right)
Phân tích y trong đầu tiên và -3 trong nhóm thứ hai.
\left(y-11\right)\left(y-3\right)
Phân tích số hạng chung y-11 thành thừa số bằng cách sử dụng thuộc tính phân phối.
y=11 y=3
Để tìm các giải pháp phương trình, hãy giải quyết y-11=0 và y-3=0.
y^{2}-14y+33=0
Có thể giải tất cả các phương trình dạng ax^{2}+bx+c=0 bằng cách sử dụng công thức bậc hai: \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}. Công thức bậc hai cho ra hai nghiệm, một nghiệm khi ± mang dấu cộng và một nghiệm khi mang dấu trừ.
y=\frac{-\left(-14\right)±\sqrt{\left(-14\right)^{2}-4\times 33}}{2}
Phương trình này ở dạng chuẩn: ax^{2}+bx+c=0. Thay thế 1 vào a, -14 vào b và 33 vào c trong công thức bậc hai, \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}.
y=\frac{-\left(-14\right)±\sqrt{196-4\times 33}}{2}
Bình phương -14.
y=\frac{-\left(-14\right)±\sqrt{196-132}}{2}
Nhân -4 với 33.
y=\frac{-\left(-14\right)±\sqrt{64}}{2}
Cộng 196 vào -132.
y=\frac{-\left(-14\right)±8}{2}
Lấy căn bậc hai của 64.
y=\frac{14±8}{2}
Số đối của số -14 là 14.
y=\frac{22}{2}
Bây giờ, giải phương trình y=\frac{14±8}{2} khi ± là số dương. Cộng 14 vào 8.
y=11
Chia 22 cho 2.
y=\frac{6}{2}
Bây giờ, giải phương trình y=\frac{14±8}{2} khi ± là số âm. Trừ 8 khỏi 14.
y=3
Chia 6 cho 2.
y=11 y=3
Hiện phương trình đã được giải.
y^{2}-14y+33=0
Có thể giải phương trình bậc hai như phương trình này bằng cách bù bình phương. Để thực hiện bù bình phương, trước hết, phương trình phải có dạng x^{2}+bx=c.
y^{2}-14y+33-33=-33
Trừ 33 khỏi cả hai vế của phương trình.
y^{2}-14y=-33
Trừ 33 cho chính nó ta có 0.
y^{2}-14y+\left(-7\right)^{2}=-33+\left(-7\right)^{2}
Chia -14, hệ số của số hạng x, cho 2 để có kết quả -7. Sau đó, cộng bình phương của -7 vào cả hai vế của phương trình. Bước này làm cho vế trái của phương trình thành số chính phương.
y^{2}-14y+49=-33+49
Bình phương -7.
y^{2}-14y+49=16
Cộng -33 vào 49.
\left(y-7\right)^{2}=16
Phân tích y^{2}-14y+49 số. Nói chung, khi x^{2}+bx+c là hình vuông hoàn hảo, nó luôn có thể được phân tích thành thừa số \left(x+\frac{b}{2}\right)^{2}.
\sqrt{\left(y-7\right)^{2}}=\sqrt{16}
Lấy căn bậc hai của cả hai vế của phương trình.
y-7=4 y-7=-4
Rút gọn.
y=11 y=3
Cộng 7 vào cả hai vế của phương trình.