Tìm k
k=-8
k=-7
Bài kiểm tra
Quadratic Equation
k ^ { 2 } + 15 k = - 56
Chia sẻ
Đã sao chép vào bảng tạm
k^{2}+15k+56=0
Thêm 56 vào cả hai vế.
a+b=15 ab=56
Để giải phương trình, phân tích k^{2}+15k+56 thành thừa số bằng công thức k^{2}+\left(a+b\right)k+ab=\left(k+a\right)\left(k+b\right). Để tìm a và b, hãy thiết lập hệ thống sẽ được giải.
1,56 2,28 4,14 7,8
Vì ab là dương, a và b có cùng dấu hiệu. Vì a+b là số dương, a và b đều là số dương. Liệt kê tất cả cặp số nguyên có tích bằng 56.
1+56=57 2+28=30 4+14=18 7+8=15
Tính tổng của mỗi cặp.
a=7 b=8
Nghiệm là cặp có tổng bằng 15.
\left(k+7\right)\left(k+8\right)
Viết lại biểu thức đã được phân tích thành thừa số \left(k+a\right)\left(k+b\right) sử dụng các giá trị tìm được.
k=-7 k=-8
Để tìm các giải pháp phương trình, hãy giải quyết k+7=0 và k+8=0.
k^{2}+15k+56=0
Thêm 56 vào cả hai vế.
a+b=15 ab=1\times 56=56
Để giải phương trình, phân tích vế trái thành thừa số bằng cách nhóm. Trước tiên, vế trái cần được viết lại là k^{2}+ak+bk+56. Để tìm a và b, hãy thiết lập hệ thống sẽ được giải.
1,56 2,28 4,14 7,8
Vì ab là dương, a và b có cùng dấu hiệu. Vì a+b là số dương, a và b đều là số dương. Liệt kê tất cả cặp số nguyên có tích bằng 56.
1+56=57 2+28=30 4+14=18 7+8=15
Tính tổng của mỗi cặp.
a=7 b=8
Nghiệm là cặp có tổng bằng 15.
\left(k^{2}+7k\right)+\left(8k+56\right)
Viết lại k^{2}+15k+56 dưới dạng \left(k^{2}+7k\right)+\left(8k+56\right).
k\left(k+7\right)+8\left(k+7\right)
Phân tích k trong đầu tiên và 8 trong nhóm thứ hai.
\left(k+7\right)\left(k+8\right)
Phân tích số hạng chung k+7 thành thừa số bằng cách sử dụng thuộc tính phân phối.
k=-7 k=-8
Để tìm các giải pháp phương trình, hãy giải quyết k+7=0 và k+8=0.
k^{2}+15k=-56
Có thể giải tất cả các phương trình dạng ax^{2}+bx+c=0 bằng cách sử dụng công thức bậc hai: \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}. Công thức bậc hai cho ra hai nghiệm, một nghiệm khi ± mang dấu cộng và một nghiệm khi mang dấu trừ.
k^{2}+15k-\left(-56\right)=-56-\left(-56\right)
Cộng 56 vào cả hai vế của phương trình.
k^{2}+15k-\left(-56\right)=0
Trừ -56 cho chính nó ta có 0.
k^{2}+15k+56=0
Trừ -56 khỏi 0.
k=\frac{-15±\sqrt{15^{2}-4\times 56}}{2}
Phương trình này ở dạng chuẩn: ax^{2}+bx+c=0. Thay thế 1 vào a, 15 vào b và 56 vào c trong công thức bậc hai, \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}.
k=\frac{-15±\sqrt{225-4\times 56}}{2}
Bình phương 15.
k=\frac{-15±\sqrt{225-224}}{2}
Nhân -4 với 56.
k=\frac{-15±\sqrt{1}}{2}
Cộng 225 vào -224.
k=\frac{-15±1}{2}
Lấy căn bậc hai của 1.
k=-\frac{14}{2}
Bây giờ, giải phương trình k=\frac{-15±1}{2} khi ± là số dương. Cộng -15 vào 1.
k=-7
Chia -14 cho 2.
k=-\frac{16}{2}
Bây giờ, giải phương trình k=\frac{-15±1}{2} khi ± là số âm. Trừ 1 khỏi -15.
k=-8
Chia -16 cho 2.
k=-7 k=-8
Hiện phương trình đã được giải.
k^{2}+15k=-56
Có thể giải phương trình bậc hai như phương trình này bằng cách bù bình phương. Để thực hiện bù bình phương, trước hết, phương trình phải có dạng x^{2}+bx=c.
k^{2}+15k+\left(\frac{15}{2}\right)^{2}=-56+\left(\frac{15}{2}\right)^{2}
Chia 15, hệ số của số hạng x, cho 2 để có kết quả \frac{15}{2}. Sau đó, cộng bình phương của \frac{15}{2} vào cả hai vế của phương trình. Bước này làm cho vế trái của phương trình thành số chính phương.
k^{2}+15k+\frac{225}{4}=-56+\frac{225}{4}
Bình phương \frac{15}{2} bằng cách bình phương cả tử số và mẫu số của phân số.
k^{2}+15k+\frac{225}{4}=\frac{1}{4}
Cộng -56 vào \frac{225}{4}.
\left(k+\frac{15}{2}\right)^{2}=\frac{1}{4}
Phân tích k^{2}+15k+\frac{225}{4} số. Nói chung, khi x^{2}+bx+c là hình vuông hoàn hảo, nó luôn có thể được phân tích thành thừa số \left(x+\frac{b}{2}\right)^{2}.
\sqrt{\left(k+\frac{15}{2}\right)^{2}}=\sqrt{\frac{1}{4}}
Lấy căn bậc hai của cả hai vế của phương trình.
k+\frac{15}{2}=\frac{1}{2} k+\frac{15}{2}=-\frac{1}{2}
Rút gọn.
k=-7 k=-8
Trừ \frac{15}{2} khỏi cả hai vế của phương trình.
Ví dụ
Phương trình bậc hai
{ x } ^ { 2 } - 4 x - 5 = 0
Lượng giác
4 \sin \theta \cos \theta = 2 \sin \theta
Phương trình tuyến tính
y = 3x + 4
Số học
699 * 533
Ma trận
\left[ \begin{array} { l l } { 2 } & { 3 } \\ { 5 } & { 4 } \end{array} \right] \left[ \begin{array} { l l l } { 2 } & { 0 } & { 3 } \\ { -1 } & { 1 } & { 5 } \end{array} \right]
Phương trình đồng thời
\left. \begin{cases} { 8x+2y = 46 } \\ { 7x+3y = 47 } \end{cases} \right.
Lấy vi phân
\frac { d } { d x } \frac { ( 3 x ^ { 2 } - 2 ) } { ( x - 5 ) }
Tích phân
\int _ { 0 } ^ { 1 } x e ^ { - x ^ { 2 } } d x
Giới hạn
\lim _{x \rightarrow-3} \frac{x^{2}-9}{x^{2}+2 x-3}