Chuyển đến nội dung chính
Tìm t
Tick mark Image

Các bài toán tương tự từ Tìm kiếm web

Chia sẻ

t^{2}-13t+12=0
Chia cả hai vế cho 8.
a+b=-13 ab=1\times 12=12
Để giải phương trình, phân tích vế trái thành thừa số bằng cách nhóm. Trước tiên, vế trái cần được viết lại là t^{2}+at+bt+12. Để tìm a và b, hãy thiết lập hệ thống sẽ được giải.
-1,-12 -2,-6 -3,-4
Vì ab là dương, a và b có cùng dấu hiệu. Vì a+b là âm, a và b đều là số âm. Liệt kê tất cả cặp số nguyên có tích bằng 12.
-1-12=-13 -2-6=-8 -3-4=-7
Tính tổng của mỗi cặp.
a=-12 b=-1
Nghiệm là cặp có tổng bằng -13.
\left(t^{2}-12t\right)+\left(-t+12\right)
Viết lại t^{2}-13t+12 dưới dạng \left(t^{2}-12t\right)+\left(-t+12\right).
t\left(t-12\right)-\left(t-12\right)
Phân tích t trong đầu tiên và -1 trong nhóm thứ hai.
\left(t-12\right)\left(t-1\right)
Phân tích số hạng chung t-12 thành thừa số bằng cách sử dụng thuộc tính phân phối.
t=12 t=1
Để tìm các giải pháp phương trình, hãy giải quyết t-12=0 và t-1=0.
8t^{2}-104t+96=0
Có thể giải tất cả các phương trình dạng ax^{2}+bx+c=0 bằng cách sử dụng công thức bậc hai: \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}. Công thức bậc hai cho ra hai nghiệm, một nghiệm khi ± mang dấu cộng và một nghiệm khi mang dấu trừ.
t=\frac{-\left(-104\right)±\sqrt{\left(-104\right)^{2}-4\times 8\times 96}}{2\times 8}
Phương trình này ở dạng chuẩn: ax^{2}+bx+c=0. Thay thế 8 vào a, -104 vào b và 96 vào c trong công thức bậc hai, \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}.
t=\frac{-\left(-104\right)±\sqrt{10816-4\times 8\times 96}}{2\times 8}
Bình phương -104.
t=\frac{-\left(-104\right)±\sqrt{10816-32\times 96}}{2\times 8}
Nhân -4 với 8.
t=\frac{-\left(-104\right)±\sqrt{10816-3072}}{2\times 8}
Nhân -32 với 96.
t=\frac{-\left(-104\right)±\sqrt{7744}}{2\times 8}
Cộng 10816 vào -3072.
t=\frac{-\left(-104\right)±88}{2\times 8}
Lấy căn bậc hai của 7744.
t=\frac{104±88}{2\times 8}
Số đối của số -104 là 104.
t=\frac{104±88}{16}
Nhân 2 với 8.
t=\frac{192}{16}
Bây giờ, giải phương trình t=\frac{104±88}{16} khi ± là số dương. Cộng 104 vào 88.
t=12
Chia 192 cho 16.
t=\frac{16}{16}
Bây giờ, giải phương trình t=\frac{104±88}{16} khi ± là số âm. Trừ 88 khỏi 104.
t=1
Chia 16 cho 16.
t=12 t=1
Hiện phương trình đã được giải.
8t^{2}-104t+96=0
Có thể giải phương trình bậc hai như phương trình này bằng cách bù bình phương. Để thực hiện bù bình phương, trước hết, phương trình phải có dạng x^{2}+bx=c.
8t^{2}-104t+96-96=-96
Trừ 96 khỏi cả hai vế của phương trình.
8t^{2}-104t=-96
Trừ 96 cho chính nó ta có 0.
\frac{8t^{2}-104t}{8}=-\frac{96}{8}
Chia cả hai vế cho 8.
t^{2}+\left(-\frac{104}{8}\right)t=-\frac{96}{8}
Việc chia cho 8 sẽ làm mất phép nhân với 8.
t^{2}-13t=-\frac{96}{8}
Chia -104 cho 8.
t^{2}-13t=-12
Chia -96 cho 8.
t^{2}-13t+\left(-\frac{13}{2}\right)^{2}=-12+\left(-\frac{13}{2}\right)^{2}
Chia -13, hệ số của số hạng x, cho 2 để có kết quả -\frac{13}{2}. Sau đó, cộng bình phương của -\frac{13}{2} vào cả hai vế của phương trình. Bước này làm cho vế trái của phương trình thành số chính phương.
t^{2}-13t+\frac{169}{4}=-12+\frac{169}{4}
Bình phương -\frac{13}{2} bằng cách bình phương cả tử số và mẫu số của phân số.
t^{2}-13t+\frac{169}{4}=\frac{121}{4}
Cộng -12 vào \frac{169}{4}.
\left(t-\frac{13}{2}\right)^{2}=\frac{121}{4}
Phân tích t^{2}-13t+\frac{169}{4} số. Nói chung, khi x^{2}+bx+c là hình vuông hoàn hảo, nó luôn có thể được phân tích thành thừa số \left(x+\frac{b}{2}\right)^{2}.
\sqrt{\left(t-\frac{13}{2}\right)^{2}}=\sqrt{\frac{121}{4}}
Lấy căn bậc hai của cả hai vế của phương trình.
t-\frac{13}{2}=\frac{11}{2} t-\frac{13}{2}=-\frac{11}{2}
Rút gọn.
t=12 t=1
Cộng \frac{13}{2} vào cả hai vế của phương trình.