Tìm z
z=-6
z = \frac{37}{6} = 6\frac{1}{6} \approx 6,166666667
Chia sẻ
Đã sao chép vào bảng tạm
6z^{2}-z=222
Trừ z khỏi cả hai vế.
6z^{2}-z-222=0
Trừ 222 khỏi cả hai vế.
a+b=-1 ab=6\left(-222\right)=-1332
Để giải phương trình, phân tích vế trái thành thừa số bằng cách nhóm. Trước tiên, vế trái cần được viết lại là 6z^{2}+az+bz-222. Để tìm a và b, hãy thiết lập hệ thống sẽ được giải.
1,-1332 2,-666 3,-444 4,-333 6,-222 9,-148 12,-111 18,-74 36,-37
Vì ab là âm, a và b có dấu đối diện. Vì a+b là âm, số âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn so với Dương. Liệt kê tất cả cặp số nguyên có tích bằng -1332.
1-1332=-1331 2-666=-664 3-444=-441 4-333=-329 6-222=-216 9-148=-139 12-111=-99 18-74=-56 36-37=-1
Tính tổng của mỗi cặp.
a=-37 b=36
Nghiệm là cặp có tổng bằng -1.
\left(6z^{2}-37z\right)+\left(36z-222\right)
Viết lại 6z^{2}-z-222 dưới dạng \left(6z^{2}-37z\right)+\left(36z-222\right).
z\left(6z-37\right)+6\left(6z-37\right)
Phân tích z trong đầu tiên và 6 trong nhóm thứ hai.
\left(6z-37\right)\left(z+6\right)
Phân tích số hạng chung 6z-37 thành thừa số bằng cách sử dụng thuộc tính phân phối.
z=\frac{37}{6} z=-6
Để tìm các giải pháp phương trình, hãy giải quyết 6z-37=0 và z+6=0.
6z^{2}-z=222
Trừ z khỏi cả hai vế.
6z^{2}-z-222=0
Trừ 222 khỏi cả hai vế.
z=\frac{-\left(-1\right)±\sqrt{1-4\times 6\left(-222\right)}}{2\times 6}
Phương trình này ở dạng chuẩn: ax^{2}+bx+c=0. Thay thế 6 vào a, -1 vào b và -222 vào c trong công thức bậc hai, \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}.
z=\frac{-\left(-1\right)±\sqrt{1-24\left(-222\right)}}{2\times 6}
Nhân -4 với 6.
z=\frac{-\left(-1\right)±\sqrt{1+5328}}{2\times 6}
Nhân -24 với -222.
z=\frac{-\left(-1\right)±\sqrt{5329}}{2\times 6}
Cộng 1 vào 5328.
z=\frac{-\left(-1\right)±73}{2\times 6}
Lấy căn bậc hai của 5329.
z=\frac{1±73}{2\times 6}
Số đối của số -1 là 1.
z=\frac{1±73}{12}
Nhân 2 với 6.
z=\frac{74}{12}
Bây giờ, giải phương trình z=\frac{1±73}{12} khi ± là số dương. Cộng 1 vào 73.
z=\frac{37}{6}
Rút gọn phân số \frac{74}{12} thành số hạng nhỏ nhất bằng cách tách thừa số và giản ước 2.
z=-\frac{72}{12}
Bây giờ, giải phương trình z=\frac{1±73}{12} khi ± là số âm. Trừ 73 khỏi 1.
z=-6
Chia -72 cho 12.
z=\frac{37}{6} z=-6
Hiện phương trình đã được giải.
6z^{2}-z=222
Trừ z khỏi cả hai vế.
\frac{6z^{2}-z}{6}=\frac{222}{6}
Chia cả hai vế cho 6.
z^{2}-\frac{1}{6}z=\frac{222}{6}
Việc chia cho 6 sẽ làm mất phép nhân với 6.
z^{2}-\frac{1}{6}z=37
Chia 222 cho 6.
z^{2}-\frac{1}{6}z+\left(-\frac{1}{12}\right)^{2}=37+\left(-\frac{1}{12}\right)^{2}
Chia -\frac{1}{6}, hệ số của số hạng x, cho 2 để có kết quả -\frac{1}{12}. Sau đó, cộng bình phương của -\frac{1}{12} vào cả hai vế của phương trình. Bước này làm cho vế trái của phương trình thành số chính phương.
z^{2}-\frac{1}{6}z+\frac{1}{144}=37+\frac{1}{144}
Bình phương -\frac{1}{12} bằng cách bình phương cả tử số và mẫu số của phân số.
z^{2}-\frac{1}{6}z+\frac{1}{144}=\frac{5329}{144}
Cộng 37 vào \frac{1}{144}.
\left(z-\frac{1}{12}\right)^{2}=\frac{5329}{144}
Phân tích z^{2}-\frac{1}{6}z+\frac{1}{144} số. Nói chung, khi x^{2}+bx+c là hình vuông hoàn hảo, nó luôn có thể được phân tích thành thừa số \left(x+\frac{b}{2}\right)^{2}.
\sqrt{\left(z-\frac{1}{12}\right)^{2}}=\sqrt{\frac{5329}{144}}
Lấy căn bậc hai của cả hai vế của phương trình.
z-\frac{1}{12}=\frac{73}{12} z-\frac{1}{12}=-\frac{73}{12}
Rút gọn.
z=\frac{37}{6} z=-6
Cộng \frac{1}{12} vào cả hai vế của phương trình.
Ví dụ
Phương trình bậc hai
{ x } ^ { 2 } - 4 x - 5 = 0
Lượng giác
4 \sin \theta \cos \theta = 2 \sin \theta
Phương trình tuyến tính
y = 3x + 4
Số học
699 * 533
Ma trận
\left[ \begin{array} { l l } { 2 } & { 3 } \\ { 5 } & { 4 } \end{array} \right] \left[ \begin{array} { l l l } { 2 } & { 0 } & { 3 } \\ { -1 } & { 1 } & { 5 } \end{array} \right]
Phương trình đồng thời
\left. \begin{cases} { 8x+2y = 46 } \\ { 7x+3y = 47 } \end{cases} \right.
Lấy vi phân
\frac { d } { d x } \frac { ( 3 x ^ { 2 } - 2 ) } { ( x - 5 ) }
Tích phân
\int _ { 0 } ^ { 1 } x e ^ { - x ^ { 2 } } d x
Giới hạn
\lim _{x \rightarrow-3} \frac{x^{2}-9}{x^{2}+2 x-3}