Phân tích thành thừa số
\left(2x-9\right)\left(3x-7\right)
Tính giá trị
\left(2x-9\right)\left(3x-7\right)
Đồ thị
Chia sẻ
Đã sao chép vào bảng tạm
a+b=-41 ab=6\times 63=378
Phân tích biểu thức theo nhóm. Trước tiên, biểu thức cần được viết lại là 6x^{2}+ax+bx+63. Để tìm a và b, hãy thiết lập hệ thống sẽ được giải.
-1,-378 -2,-189 -3,-126 -6,-63 -7,-54 -9,-42 -14,-27 -18,-21
Vì ab là dương, a và b có cùng dấu hiệu. Vì a+b là âm, a và b đều là số âm. Liệt kê tất cả cặp số nguyên có tích bằng 378.
-1-378=-379 -2-189=-191 -3-126=-129 -6-63=-69 -7-54=-61 -9-42=-51 -14-27=-41 -18-21=-39
Tính tổng của mỗi cặp.
a=-27 b=-14
Nghiệm là cặp có tổng bằng -41.
\left(6x^{2}-27x\right)+\left(-14x+63\right)
Viết lại 6x^{2}-41x+63 dưới dạng \left(6x^{2}-27x\right)+\left(-14x+63\right).
3x\left(2x-9\right)-7\left(2x-9\right)
Phân tích 3x trong đầu tiên và -7 trong nhóm thứ hai.
\left(2x-9\right)\left(3x-7\right)
Phân tích số hạng chung 2x-9 thành thừa số bằng cách sử dụng thuộc tính phân phối.
6x^{2}-41x+63=0
Có thể phân tích đa thức bậc hai thành thừa số bằng phép biến đổi ax^{2}+bx+c=a\left(x-x_{1}\right)\left(x-x_{2}\right), trong đó x_{1} và x_{2} là nghiệm của phương trình bậc hai ax^{2}+bx+c=0.
x=\frac{-\left(-41\right)±\sqrt{\left(-41\right)^{2}-4\times 6\times 63}}{2\times 6}
Có thể giải tất cả các phương trình dạng ax^{2}+bx+c=0 bằng cách sử dụng công thức bậc hai: \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}. Công thức bậc hai cho ra hai nghiệm, một nghiệm khi ± mang dấu cộng và một nghiệm khi mang dấu trừ.
x=\frac{-\left(-41\right)±\sqrt{1681-4\times 6\times 63}}{2\times 6}
Bình phương -41.
x=\frac{-\left(-41\right)±\sqrt{1681-24\times 63}}{2\times 6}
Nhân -4 với 6.
x=\frac{-\left(-41\right)±\sqrt{1681-1512}}{2\times 6}
Nhân -24 với 63.
x=\frac{-\left(-41\right)±\sqrt{169}}{2\times 6}
Cộng 1681 vào -1512.
x=\frac{-\left(-41\right)±13}{2\times 6}
Lấy căn bậc hai của 169.
x=\frac{41±13}{2\times 6}
Số đối của số -41 là 41.
x=\frac{41±13}{12}
Nhân 2 với 6.
x=\frac{54}{12}
Bây giờ, giải phương trình x=\frac{41±13}{12} khi ± là số dương. Cộng 41 vào 13.
x=\frac{9}{2}
Rút gọn phân số \frac{54}{12} thành số hạng nhỏ nhất bằng cách tách thừa số và giản ước 6.
x=\frac{28}{12}
Bây giờ, giải phương trình x=\frac{41±13}{12} khi ± là số âm. Trừ 13 khỏi 41.
x=\frac{7}{3}
Rút gọn phân số \frac{28}{12} thành số hạng nhỏ nhất bằng cách tách thừa số và giản ước 4.
6x^{2}-41x+63=6\left(x-\frac{9}{2}\right)\left(x-\frac{7}{3}\right)
Phân tích biểu thức gốc thành thừa số bằng ax^{2}+bx+c=a\left(x-x_{1}\right)\left(x-x_{2}\right). Thế \frac{9}{2} vào x_{1} và \frac{7}{3} vào x_{2}.
6x^{2}-41x+63=6\times \frac{2x-9}{2}\left(x-\frac{7}{3}\right)
Trừ \frac{9}{2} khỏi x bằng cách tìm một mẫu số chung và trừ các tử số. Sau đó, rút gọn phân số đó thành số hạng nhỏ nhất, nếu có thể.
6x^{2}-41x+63=6\times \frac{2x-9}{2}\times \frac{3x-7}{3}
Trừ \frac{7}{3} khỏi x bằng cách tìm một mẫu số chung và trừ các tử số. Sau đó, rút gọn phân số đó thành số hạng nhỏ nhất, nếu có thể.
6x^{2}-41x+63=6\times \frac{\left(2x-9\right)\left(3x-7\right)}{2\times 3}
Nhân \frac{2x-9}{2} với \frac{3x-7}{3} bằng cách nhân tử số với tử số và mẫu số với mẫu số. Sau đó, rút gọn phân số đó thành số hạng nhỏ nhất, nếu có thể.
6x^{2}-41x+63=6\times \frac{\left(2x-9\right)\left(3x-7\right)}{6}
Nhân 2 với 3.
6x^{2}-41x+63=\left(2x-9\right)\left(3x-7\right)
Loại bỏ thừa số chung lớn nhất 6 trong 6 và 6.
Ví dụ
Phương trình bậc hai
{ x } ^ { 2 } - 4 x - 5 = 0
Lượng giác
4 \sin \theta \cos \theta = 2 \sin \theta
Phương trình tuyến tính
y = 3x + 4
Số học
699 * 533
Ma trận
\left[ \begin{array} { l l } { 2 } & { 3 } \\ { 5 } & { 4 } \end{array} \right] \left[ \begin{array} { l l l } { 2 } & { 0 } & { 3 } \\ { -1 } & { 1 } & { 5 } \end{array} \right]
Phương trình đồng thời
\left. \begin{cases} { 8x+2y = 46 } \\ { 7x+3y = 47 } \end{cases} \right.
Lấy vi phân
\frac { d } { d x } \frac { ( 3 x ^ { 2 } - 2 ) } { ( x - 5 ) }
Tích phân
\int _ { 0 } ^ { 1 } x e ^ { - x ^ { 2 } } d x
Giới hạn
\lim _{x \rightarrow-3} \frac{x^{2}-9}{x^{2}+2 x-3}