Chuyển đến nội dung chính
Tìm v
Tick mark Image

Các bài toán tương tự từ Tìm kiếm web

Chia sẻ

-2v^{2}-7v+1=0
Có thể giải tất cả các phương trình dạng ax^{2}+bx+c=0 bằng cách sử dụng công thức bậc hai: \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}. Công thức bậc hai cho ra hai nghiệm, một nghiệm khi ± mang dấu cộng và một nghiệm khi mang dấu trừ.
v=\frac{-\left(-7\right)±\sqrt{\left(-7\right)^{2}-4\left(-2\right)}}{2\left(-2\right)}
Phương trình này ở dạng chuẩn: ax^{2}+bx+c=0. Thay thế -2 vào a, -7 vào b và 1 vào c trong công thức bậc hai, \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}.
v=\frac{-\left(-7\right)±\sqrt{49-4\left(-2\right)}}{2\left(-2\right)}
Bình phương -7.
v=\frac{-\left(-7\right)±\sqrt{49+8}}{2\left(-2\right)}
Nhân -4 với -2.
v=\frac{-\left(-7\right)±\sqrt{57}}{2\left(-2\right)}
Cộng 49 vào 8.
v=\frac{7±\sqrt{57}}{2\left(-2\right)}
Số đối của số -7 là 7.
v=\frac{7±\sqrt{57}}{-4}
Nhân 2 với -2.
v=\frac{\sqrt{57}+7}{-4}
Bây giờ, giải phương trình v=\frac{7±\sqrt{57}}{-4} khi ± là số dương. Cộng 7 vào \sqrt{57}.
v=\frac{-\sqrt{57}-7}{4}
Chia 7+\sqrt{57} cho -4.
v=\frac{7-\sqrt{57}}{-4}
Bây giờ, giải phương trình v=\frac{7±\sqrt{57}}{-4} khi ± là số âm. Trừ \sqrt{57} khỏi 7.
v=\frac{\sqrt{57}-7}{4}
Chia 7-\sqrt{57} cho -4.
v=\frac{-\sqrt{57}-7}{4} v=\frac{\sqrt{57}-7}{4}
Hiện phương trình đã được giải.
-2v^{2}-7v+1=0
Có thể giải phương trình bậc hai như phương trình này bằng cách bù bình phương. Để thực hiện bù bình phương, trước hết, phương trình phải có dạng x^{2}+bx=c.
-2v^{2}-7v+1-1=-1
Trừ 1 khỏi cả hai vế của phương trình.
-2v^{2}-7v=-1
Trừ 1 cho chính nó ta có 0.
\frac{-2v^{2}-7v}{-2}=-\frac{1}{-2}
Chia cả hai vế cho -2.
v^{2}+\left(-\frac{7}{-2}\right)v=-\frac{1}{-2}
Việc chia cho -2 sẽ làm mất phép nhân với -2.
v^{2}+\frac{7}{2}v=-\frac{1}{-2}
Chia -7 cho -2.
v^{2}+\frac{7}{2}v=\frac{1}{2}
Chia -1 cho -2.
v^{2}+\frac{7}{2}v+\left(\frac{7}{4}\right)^{2}=\frac{1}{2}+\left(\frac{7}{4}\right)^{2}
Chia \frac{7}{2}, hệ số của số hạng x, cho 2 để có kết quả \frac{7}{4}. Sau đó, cộng bình phương của \frac{7}{4} vào cả hai vế của phương trình. Bước này làm cho vế trái của phương trình thành số chính phương.
v^{2}+\frac{7}{2}v+\frac{49}{16}=\frac{1}{2}+\frac{49}{16}
Bình phương \frac{7}{4} bằng cách bình phương cả tử số và mẫu số của phân số.
v^{2}+\frac{7}{2}v+\frac{49}{16}=\frac{57}{16}
Cộng \frac{1}{2} với \frac{49}{16} bằng cách tìm một mẫu số chung, rồi cộng các tử số. Sau đó, rút gọn phân số đó thành số hạng nhỏ nhất, nếu có thể.
\left(v+\frac{7}{4}\right)^{2}=\frac{57}{16}
Phân tích v^{2}+\frac{7}{2}v+\frac{49}{16} số. Nói chung, khi x^{2}+bx+c là hình vuông hoàn hảo, nó luôn có thể được phân tích thành thừa số \left(x+\frac{b}{2}\right)^{2}.
\sqrt{\left(v+\frac{7}{4}\right)^{2}}=\sqrt{\frac{57}{16}}
Lấy căn bậc hai của cả hai vế của phương trình.
v+\frac{7}{4}=\frac{\sqrt{57}}{4} v+\frac{7}{4}=-\frac{\sqrt{57}}{4}
Rút gọn.
v=\frac{\sqrt{57}-7}{4} v=\frac{-\sqrt{57}-7}{4}
Trừ \frac{7}{4} khỏi cả hai vế của phương trình.