Tìm x (complex solution)
x=\sqrt{790}-15\approx 13,106938645
x=-\left(\sqrt{790}+15\right)\approx -43,106938645
Tìm x
x=\sqrt{790}-15\approx 13,106938645
x=-\sqrt{790}-15\approx -43,106938645
Đồ thị
Chia sẻ
Đã sao chép vào bảng tạm
x^{2}+30x-565=0
Có thể giải tất cả các phương trình dạng ax^{2}+bx+c=0 bằng cách sử dụng công thức bậc hai: \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}. Công thức bậc hai cho ra hai nghiệm, một nghiệm khi ± mang dấu cộng và một nghiệm khi mang dấu trừ.
x=\frac{-30±\sqrt{30^{2}-4\left(-565\right)}}{2}
Phương trình này ở dạng chuẩn: ax^{2}+bx+c=0. Thay thế 1 vào a, 30 vào b và -565 vào c trong công thức bậc hai, \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}.
x=\frac{-30±\sqrt{900-4\left(-565\right)}}{2}
Bình phương 30.
x=\frac{-30±\sqrt{900+2260}}{2}
Nhân -4 với -565.
x=\frac{-30±\sqrt{3160}}{2}
Cộng 900 vào 2260.
x=\frac{-30±2\sqrt{790}}{2}
Lấy căn bậc hai của 3160.
x=\frac{2\sqrt{790}-30}{2}
Bây giờ, giải phương trình x=\frac{-30±2\sqrt{790}}{2} khi ± là số dương. Cộng -30 vào 2\sqrt{790}.
x=\sqrt{790}-15
Chia -30+2\sqrt{790} cho 2.
x=\frac{-2\sqrt{790}-30}{2}
Bây giờ, giải phương trình x=\frac{-30±2\sqrt{790}}{2} khi ± là số âm. Trừ 2\sqrt{790} khỏi -30.
x=-\sqrt{790}-15
Chia -30-2\sqrt{790} cho 2.
x=\sqrt{790}-15 x=-\sqrt{790}-15
Hiện phương trình đã được giải.
x^{2}+30x-565=0
Có thể giải phương trình bậc hai như phương trình này bằng cách bù bình phương. Để thực hiện bù bình phương, trước hết, phương trình phải có dạng x^{2}+bx=c.
x^{2}+30x-565-\left(-565\right)=-\left(-565\right)
Cộng 565 vào cả hai vế của phương trình.
x^{2}+30x=-\left(-565\right)
Trừ -565 cho chính nó ta có 0.
x^{2}+30x=565
Trừ -565 khỏi 0.
x^{2}+30x+15^{2}=565+15^{2}
Chia 30, hệ số của số hạng x, cho 2 để có kết quả 15. Sau đó, cộng bình phương của 15 vào cả hai vế của phương trình. Bước này làm cho vế trái của phương trình thành số chính phương.
x^{2}+30x+225=565+225
Bình phương 15.
x^{2}+30x+225=790
Cộng 565 vào 225.
\left(x+15\right)^{2}=790
Phân tích x^{2}+30x+225 số. Nói chung, khi x^{2}+bx+c là hình vuông hoàn hảo, nó luôn có thể được phân tích thành thừa số \left(x+\frac{b}{2}\right)^{2}.
\sqrt{\left(x+15\right)^{2}}=\sqrt{790}
Lấy căn bậc hai của cả hai vế của phương trình.
x+15=\sqrt{790} x+15=-\sqrt{790}
Rút gọn.
x=\sqrt{790}-15 x=-\sqrt{790}-15
Trừ 15 khỏi cả hai vế của phương trình.
x^{2}+30x-565=0
Có thể giải tất cả các phương trình dạng ax^{2}+bx+c=0 bằng cách sử dụng công thức bậc hai: \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}. Công thức bậc hai cho ra hai nghiệm, một nghiệm khi ± mang dấu cộng và một nghiệm khi mang dấu trừ.
x=\frac{-30±\sqrt{30^{2}-4\left(-565\right)}}{2}
Phương trình này ở dạng chuẩn: ax^{2}+bx+c=0. Thay thế 1 vào a, 30 vào b và -565 vào c trong công thức bậc hai, \frac{-b±\sqrt{b^{2}-4ac}}{2a}.
x=\frac{-30±\sqrt{900-4\left(-565\right)}}{2}
Bình phương 30.
x=\frac{-30±\sqrt{900+2260}}{2}
Nhân -4 với -565.
x=\frac{-30±\sqrt{3160}}{2}
Cộng 900 vào 2260.
x=\frac{-30±2\sqrt{790}}{2}
Lấy căn bậc hai của 3160.
x=\frac{2\sqrt{790}-30}{2}
Bây giờ, giải phương trình x=\frac{-30±2\sqrt{790}}{2} khi ± là số dương. Cộng -30 vào 2\sqrt{790}.
x=\sqrt{790}-15
Chia -30+2\sqrt{790} cho 2.
x=\frac{-2\sqrt{790}-30}{2}
Bây giờ, giải phương trình x=\frac{-30±2\sqrt{790}}{2} khi ± là số âm. Trừ 2\sqrt{790} khỏi -30.
x=-\sqrt{790}-15
Chia -30-2\sqrt{790} cho 2.
x=\sqrt{790}-15 x=-\sqrt{790}-15
Hiện phương trình đã được giải.
x^{2}+30x-565=0
Có thể giải phương trình bậc hai như phương trình này bằng cách bù bình phương. Để thực hiện bù bình phương, trước hết, phương trình phải có dạng x^{2}+bx=c.
x^{2}+30x-565-\left(-565\right)=-\left(-565\right)
Cộng 565 vào cả hai vế của phương trình.
x^{2}+30x=-\left(-565\right)
Trừ -565 cho chính nó ta có 0.
x^{2}+30x=565
Trừ -565 khỏi 0.
x^{2}+30x+15^{2}=565+15^{2}
Chia 30, hệ số của số hạng x, cho 2 để có kết quả 15. Sau đó, cộng bình phương của 15 vào cả hai vế của phương trình. Bước này làm cho vế trái của phương trình thành số chính phương.
x^{2}+30x+225=565+225
Bình phương 15.
x^{2}+30x+225=790
Cộng 565 vào 225.
\left(x+15\right)^{2}=790
Phân tích x^{2}+30x+225 số. Nói chung, khi x^{2}+bx+c là hình vuông hoàn hảo, nó luôn có thể được phân tích thành thừa số \left(x+\frac{b}{2}\right)^{2}.
\sqrt{\left(x+15\right)^{2}}=\sqrt{790}
Lấy căn bậc hai của cả hai vế của phương trình.
x+15=\sqrt{790} x+15=-\sqrt{790}
Rút gọn.
x=\sqrt{790}-15 x=-\sqrt{790}-15
Trừ 15 khỏi cả hai vế của phương trình.
Ví dụ
Phương trình bậc hai
{ x } ^ { 2 } - 4 x - 5 = 0
Lượng giác
4 \sin \theta \cos \theta = 2 \sin \theta
Phương trình tuyến tính
y = 3x + 4
Số học
699 * 533
Ma trận
\left[ \begin{array} { l l } { 2 } & { 3 } \\ { 5 } & { 4 } \end{array} \right] \left[ \begin{array} { l l l } { 2 } & { 0 } & { 3 } \\ { -1 } & { 1 } & { 5 } \end{array} \right]
Phương trình đồng thời
\left. \begin{cases} { 8x+2y = 46 } \\ { 7x+3y = 47 } \end{cases} \right.
Lấy vi phân
\frac { d } { d x } \frac { ( 3 x ^ { 2 } - 2 ) } { ( x - 5 ) }
Tích phân
\int _ { 0 } ^ { 1 } x e ^ { - x ^ { 2 } } d x
Giới hạn
\lim _{x \rightarrow-3} \frac{x^{2}-9}{x^{2}+2 x-3}